Hà Nội Bệnh nhân được giảng giải về những nguy cơ trước, trong và s

Thảo luận trong 'THIẾT BỊ SỨC KHỎE' bắt đầu bởi dangtaihuy, 8/3/19.

  1. dangtaihuy

    dangtaihuy New Member

    Tình trạng:
    Giá:
    0 VND
    Điều trị bằng sóng cao tần được ứng dụng từ các năm 1995. Bí quyết này được Singh V và Derby R thực hiện trước nhất vào năm 2001 và được hiệp hội thuốc và dược phẩm Hoa kỳ (FDA) xác nhận

    Năm 2002, Cesaroni, khi nghiên cứu khoảng 800 bệnh nhân điều trị bằng sóng cao tần, theo dõi 4-5 năm không thấy đau lại là 85-91%, hầu như rất ít biến chứng.

    1. Chỉ định điều trị
    https://www.evernote.com/shard/s428...a8c5a0ac63a9/24b6646b09744c2f9fcb09581b0c563e

    – Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ:

    + Bệnh nhân đau cổ, tê lan vai, tay

    + Trên MRI: thoát vị đĩa đệm thể lồi bên, chưa rách bao xơ, tương ứng mang lâm sàng. Thoái hóa đĩa đệm độ II, III

    + Điều trị nội khoa ít ra 6 tuần không cải thiện.

    – Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:

    + Bệnh nhân có hoặc không đau lưng, đau tê chân

    + Trên MRI: thoát vị đĩa đệm thể lồi bên, chưa rách bao xơ, tương ứng có lâm sàng. Thoái hóa đĩa đệm độ II, III

    + Điều trị nội khoa ít nhất 6 tuần ko cải thiện.

    – Tiêu chuẩn vàng: Bệnh nhân đau cổ – lưng, tê lan tay – chân tương ứng trên MRI. Thoát vị thể lồi bên, chưa rách bao xơ, thoái hóa đĩa đệm độ II, III.

    2. Chống chỉ định
    – Chống chỉ định tiêu dùng sóng cao tần điều trị TVDD:

    + Thoát vị đĩa đệm đã tan vỡ, rách bao xơ. Thoái hoá thời kỳ IV, V.

    + Thoát vị vượt quá 1/3 đường kính sớm muộn của ống sống.

    + Bệnh nhân bị chấn thương cột sống tất nhiên, cột sống mất vững.

    + Bệnh lý phối hợp: dị dạng cột sống, viêm tuỷ, u tuỷ, ung thư cột sống, thoát vị kèm chồi xương chèn ép, cốt hoá dây chằng dọc sau, hẹp ống sống cổ có hội chứng tuỷ cổ.

    – Chống chỉ định về người bệnh: ko có

    3. Quy trình điều trị

    – Chuẩn bị dụng cụ: Màn huỳnh quang đãng tăng sáng (máy chụp Xquang), máy tạo sóng cao tần, kim đốt- đầu que đốt

    – Chuẩn bị bệnh nhân trước can thiệp:

    + Bệnh nhân được giảng giải về những nguy cơ trước, trong và sau điều trị.

    + Vệ sinh toàn thân và vùng can thiệp

    – thứ tự tạo hình đĩa đệm cột sống cổ:

    + Bệnh nhân nằm ngửa, kê gối nhỏ độn vai để cổ tư thế ưỡn. Kéo vai để kiểm tra mức C6 C7 T1 nếu cần

    + Gây tê tại chỗ với Lidocain

    + Chọc kim qua da vào đĩa đệm dưới sự chỉ dẫn của màn huỳnh quang quẻ tăng sáng. Vị trí cần xác định trên phương diện nghiêng, đầu kim chọc giới hạn 1/3 sau đĩa đệm, trên phương diện sớm muộn, đầu kim chọc ngừng lại ngay các con phố giữa

    + rà soát Carm trên hai bình diện

    + Tiến hành đốt ở 3 vị trí: tuyến phố sau, đường giữa, tuyến phố trước trên phương diện chụp nghiêng trong mổ. Đốt sóng cao tần, tần số (Thường tiêu dùng tần số 2) , mỗi vị trí đốt khoảng 6 giây, xoay kim 360 º

    + Rút kim và băng vết chọc kim

    + Bệnh nhân được đeo Collar cứng trong vòng 2 tuần sau mổ

    – thứ tự tạo hình nhân nhầy đĩa đệm cột sống thắt lưng

    + Bệnh nhân nằm ở phong thái nghiêng sấp.

    + khảo sát cột sống của bệnh nhân dưới màn huỳnh quang quẻ ở hai phong thái sớm muộn và phong độ bên. Hoặc Nhìn vào ở góc chếch 45 để nghĩ đến ra hình ảnh “cổ chú”: Quan sát diện khớp trên và dưới, cung sau và những thành phần gian khớp.

    + dùng kim điều tra để xác định đường vào đĩa đệm. Điểm vào ngoài da cách 8-10cm so sở hữu con đường giữa ở bên đau chiếm ưu thế.
     
    Tags:

Chia sẻ trang này

Đang tải...