Hà Nội Tìm hiểu hệ thống thẩm thấu ngược và phương pháp xử lý nước

Thảo luận trong 'DỊCH VỤ - SỬA CHỮA - CÀI ĐẶT' bắt đầu bởi tienmanh90, 10/1/17.

  1. tienmanh90

    tienmanh90 New Member

    1.Hệ thống thẩm thấu ngược
    "system" thẩm thấu ngược là một chọn lựa khả thi được các nhà nghiên cứu khoa học công nhận hiệu quả với khả năng sát khuẩn của phương pháp này. Nó được sản xuất thương mại cho mục tiêu diệt khuẩn nước tại gia và đã được đưa vào dùng trong những năm 1970.


    [​IMG]

    Quá trình "reverse osmosis" :
    Quá trình thẩm thấu ngược phụ thuộc vào một màng phân bổ thấm, nước di chuyển chuyển từ dung dịch muối có hàm lượng nồng độ cao, qua màng phân phối thấm sẽ được chuyển thành dung dịch muối loãng, vì các điện tích muối có khối lượng phân tử lớn hơn nước nên trong khi di chuyển qua màng phân phối thấm, muối cùng các hợp chất có phân tử lớn bị giữ lại và cho phép i-on nước đi qua. kết quả cuối cùng nước được chuyển sang phía bên kia của màng phân phối thấm còn dung dịch muối có nồng độ cao sẽ bị giữ lại ở phía bên này.
    Trong he thong loc nuoc ro, áp suất thủy lực được áp dụng cho các phương pháp tập trung để chống lại áp suất thẩm thấu. nước vô trùng được điều khiển từ các phương pháp tập trung và hạ nguồn thu của màng tế bào
    ►►►Ngày nay water filtration system đã được cập nhật vào trong nhiều lĩnh vực của đời sống . sử dụng clean water system không chỉ tiện nghi mà còn tiết kiệm được tiền "cost" đáng kể trong thời gian sản xuất .

    Điểm mạnh :
    Thẩm thấu ngược là công đoạn diệt khuẩn nước ô nhiễm để tạo ra "product" cuối cùng là nguồn nước khoáng nguyên chất. gần như tất cả các các thành phần khoáng chất trong nước có điện tích khối lớn như muối, chì, mangan, sắt và canxi,vậy nên các i-on này sẽ bị mắc kẹt bởi màng phân bổ thấm và có thể loại bỏ chúng ra khỏi nước uống thông qua máy móc "reverse osmosis" .thẩm thấu ngược cũng sẽ trừ khử một vài thành phần hóa học có trong nước uống, bao gồm cả phụ gia và flo trong nước

    Nhược điểm:
    Mặc dù "reverse osmosis" có thể tiêu diệt được muối và một vài chất độc hại ra khỏi nước uống nhưng nó không được phù hợp để làm sạch nước đô thị, nước thải đô thị có chứa vài điều chất độc hại có điện tích nhỏ hơn nước như clo và các hóa chất dễ bay hơi, khi qua màng phân phối thấm nó không thể giữ lại được các phân tử này bởi kích thước i-on của chúng khá nhỏ, vậy nên hợp chất nguy hiểm này vẫn có lẫn trong nước uống

    2.Phương pháp xử lý nước cứng
    Nước đặc là gì?
    Nước đặc là nước chứa phân tử có hoá trị 2 như Ca2+, Mg2+, … chi tiết nước tự nhiên được coi là cứng một khi chứa trên ba mili đương lượng gam cation canxi (Ca2+) và magie (Mg2+) trong một lít.
    Nước nhiều Mg2+ có vị đắng. Tổng nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ đặc trưng cho tính chất rắn của nước.

    Phương pháp tinh chế nước cứng
    Các loại nước đặc và ảnh hưởng của nước đặc :
    Nước đặc tạm thời : có mặt của muối cacbonat và bicacbonat Ca, Mg. Loại nước này trong khi đun sôi sẽ tạo ra muối kết tủa CaCO3 và MgCO3.
    Độ cứng vĩnh cữu của nước do các loại muối sunfat hoặc clorua Ca, Mg tạo ra. Loại muối này thường khó khử trùng .
    Bây giờ , người ta còn tính cả i-on Fe2+ và Na+ vào độ cứng. Độ cứng của nước tự nhiên dao động rất nhiều và đặc trưng lớn ở nước ngầm
    ►►►Water purification system thích hợp với nhiều doanh nghiệp có quy mô chế tạo khác nhau. This is system water clean có vòng đời cao, thuận lợi vệ sinh và duy tu.

    Độ cứng của nước trong thiên nhiên
    Trong thiên nhiên có vô số "water resource" có độ cứng thấp, "for example" như nước mưa – độ cứng của nước mưa gần như bằng 0. ngoài ra , độ cứng của nước sông, và hầu hết ao hồ ở đồng bằng cũng rất thấp vì "water resource" của chúng là nước mưa (có lẽ đó cũng là nguyên nhân làm cho tất cả sinh vật thủy sinh kém thích nghi với nước đặc ). Ngược lại suối và ao hồ ở những vùng núi đá vôi lại có độ cứng khá cao. hầu như phần lớn nước ngầm đều có độ cứng rất lớn .
    Nước hệ thống ở khu vực hà nội có độ cứng tạm thời từ 250-320 ppm, tức là 5-6,4 mgdl/l hay 14-18 dH
    Nước giếng khoan (chưa chắt lọc ) ở HN có độ cứng tạm thời từ 250-450 ppm, , tức là 5-9 mgdl/l hay 14-25 dH

    Tác hại của nước cứng
    Độ cứng vĩnh viễn của nước ít ảnh hưởng tới sinh vật trừ phi nó quá cao, ngược lại, độ cứng tạm thời (ĐCTT) lại có ảnh hưởng rất lớn . nguyên do là vì thành phần chính tạo ra ĐCTT là các muối bicarbonat Ca và Mg: Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2, chúng là các muối hòa tan 100% nhưng không ít biến động , không bền. Chúng thuận lợi bị phân hủy thành CaCO3, MgCO3 là các muối kết tủa:
    Ca(HCO3)2 => CaCO3 + H2O + CO2
    Mg(HCO3)2 => MgCO3 + H2O + CO2
    Trong khi phản ứng phân hủy xảy ra trong cơ thể sinh vật, các muối này kết tủa trong cơ thể sinh vật sẽ gây hại không nhỏ.
    Ở con người, chúng là lý do làm ra sỏi thận và 1 trong các lý do gây tắc động mạch do đóng cặn vôi ở thành trong của động mạch.
    Lưu ý là các muối CaCO3 và MgCO3 là các muối kết tủa và chúng không thấm qua niêm mạc hệ tiêu hóa của chúng ta được, chỉ các muối hòa ta mới thấm được thôi. Vì vậy nước rắn chỉ có tổn thất do các muối bicarbonat.

    Cách tinh chế nước cứng
    Phương pháp nhiệt
    Công ty lý thuyết của phương pháp này là sử dụng nhiệt để bốc hơi khí cacbonic hòa tan trong nước. tình trạng cân bằng của các hợp chất cacbonic sẽ chuyển dịch theo phương trình phản ứng sau:
    2HCO3- → CO32- + H2O + CO2
    Ca2+ + CO32- → CaCO3 ↓
    Nên Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2 + H2O
    Tuy nhiên, trong khi đun nóng nước chỉ khử được hết khí CO2 và giảm độ cứng cacbonat của nước, còn lượng CaCO3 hòa tan vẫn còn tồn tại trong nước.

    Giải pháp hóa chất
    Trong thực tế áp dụng hàng loạt phương pháp diệt khuẩn nước bằng hóa chất với mục tiêu kệt hợp các i-on Ca2+ và Mg2+ hòa tan trong nước thành các hợp chất không tan dễ lắng và xử lý . Các hóa chất thường sử dụng để làm mềm nước là vôi, sođa Na2CO3, xút NaOH, hyđrôxit bari Ba(OH)2, photphat natri Na3PO4.
    Chọn chu trình làm mềm nước bằng hóa chất cần phải dựa vào thực phẩm sạch nước nguồn và mức độ làm mềm cần thiết . Trong 1 số trường hợp có thể kết hợp làm mềm nước với khử sắt, khử silic, khử photphat…
    Hơn nữa trong từng điều kiện đầy đủ phải dựa trên công ty accordingly sánh tài chính kỹ thuật giữa các phương pháp , "special" là với giải pháp làm mềm bằng cationit.
    ►►►Ice cube maker được áp dụng nhiều trong các quy mô kinh doanh cho hiệu quả cao, This ice cube có tính cơ động, "easy" dùng .

    Chưng cất nước
    Về nguyên tắc , nước cất có thể coi là H2O tiệt trùng hoàn toàn .
    Loc RO ("reverse osmosis" ): hệ thống lọc RO cho phép trừ khử tất cả chất có thể hòa tan và không hòa tan ra khỏi nước, nước tinh chế RO có thể coi là H2O vô trùng (tuy không bằng nước cất)
    Khử độ cứng cacbonat của nước bằng vôi
    Khử độ cứng cacbonat của nước bằng vôi có thể update trong trường hợp ngoài nhu cầu giảm độ cứng cần phải giảm cả độ kiềm của nước.

    Làm mềm nước bằng vôi và sođa (Na2CO3)
    Làm mềm nước bằng vôi và sođa là phương pháp có hiệu quả đối với thành phần điện tích mọi của nước. trong khi cho vôi vào nước khử được độ cứng canxi và magiê ở mức giống như hàm lượng của phân tử hyđrôcacbonat trong nước.

    Bằng qui trình xử lý thẩm thấu RO
    Ngoài những phương pháp trên thì vào những năm 50 của thế kỷ trước con người đã phát minh ra "system" diệt khuẩn nước RO bằng công đoạn tinh chế thẩm thấu hệ thống làm sạch nước RO cho ra được nước sạch và loại bỏ được 100% các muối chứa canxi và magie có trong nước

    Bằng các lõi làm sạch NaNo
    Về mặt công nghệ , để sản xuất được tấm lọc có kích cỡ nano đó là một bước tiến lớn về mặt hệ thống . Với mắt sàng chỉ với "size" 1/tỷ mét, kết quả lọc sẽ là tuyệt vời . Không một loại virus hay vi rút nào có thể xâm nhập qua màng này.
     
    Tags:

Chia sẻ trang này

Đang tải...